Đường dùng
Tiêm bắp (TB), Tĩnh mạch (TM), Tiêm/truyền tĩnh mạch (TTM).
Dạng pha chế
Lọ bột pha tiêm 1g; 2g.
Liều dùng
1. Liều dùng cho người lớn
- TB, TM [1–3,5]: 1g mỗi 6 - 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng, có thể tăng lên 6g đến tối đa 12g/ngày (chia làm 4 liều).
- Dự phòng phẫu thuật (dùng 60 phút trước khi rạch da):
+ 2g (với người cân nặng <120 kg)
+ 3g (với người cân nặng ≥120 kg)
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận (TM)
CrCl ≥ 50 ml/phút | CrCl 30 – 50 ml/phút | CrCl 10 – 30 ml/phút | CrCl < 10 ml/phút | TLTK |
1 – 2 g mỗi 8 giờ | 1 – 2 g mỗi 8 – 12 giờ | 500 mg – 1 g mỗi 12 giờ | 500 mg – 1 g mỗi 24 giờ | [2] |
2. Liều dùng cho trẻ em
- TB, TM [2,4,5]: 25 - 100 mg/kg/ngày chia mỗi 8 giờ, tối đa 2 g mỗi 8 giờ.
- Đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể dùng tới 150 mg/kg/ngày chia mỗi 6 - 8 giờ, không quá 12g/ngày.
Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
GFR ≥ 50 mL/phút/1,73m² | GFR 30-50 mL/phút/1,73m² | GFR 10-30 mL/phút/1,73m² | GFR ≤ 10 mL/phút/1,73m² | TLTK |
25 - 50 mg/kg mỗi 8 giờ | 25 - 30 mg/kg mỗi 12 giờ. Có thể tăng đến 50 mg/kg khi nhiễm trùng nặng. Liều tối đa 2 g/liều. | 25 - 30 mg/kg mỗi 24 giờ. Có thể tăng đến 50 mg/kg khi nhiễm trùng nặng. Liều tối đa 2 g/liều. | 25 - 30 mg/kg mỗi 48 giờ. Có thể tăng đến 50 mg/kg khi nhiễm trùng nặng. Liều tối đa 2 g/liều. | [2] |






